1:53 sáng - Thứ Sáu Tháng Bảy 28, 2017

Thuật ngữ tái bảo hiểm – Vần C

Thuật ngữ tái bảo hiểm – Vần C

Thuật ngữ tái bảo hiểm – Vần C

Cash surrender value – giá trị hoàn lại
Số tiền mà người có đơn bảo hiểm có quyền được nhận từ công ty bảo hiểm sau khi hủy bỏ một đơn bảo hiểm nhân thọ có giá trị hoàn lại. Số tiền này bằng giá trị hoàn lại quy định trong đơn bảo hiểm trừ đi chi phí hủy bỏ đơn bảo hiểm và bất kỳ khoản tiền vay nào chưa trả cùng với tiền lãi tính trên khoản tiền vay đó. Đồng nghĩa với Cash value.

Cedant/ ceding company – công ty nhượng
Reinsured – người nhượng tái bảo hiểm
Công ty bảo hiểm gốc thực hiện việc nhượng một phần hoặc toàn bộ rủi ro đã nhận ban đầu.

Cede – nhượng
Việc chuyển một phần hoặc toàn bộ dịch vụ bảo hiểm của một nhà bảo hiểm ( công ty bảo hiểm gốc) cho một nhà bảo hiểm khác ( công ty tái bảo hiểm gốc) nhằm mục đích giảm trách nhiệm có thể phát sinh cho công ty bảo hiểm gốc.

Cession – phần nhượng
Dịch vụ bảo hiểm mà công ty bảo hiểm gốc, sau khi đã cấp đơn cho người được bảo hiểm ban đầu, chuyển cho công ty tái bảo hiểm. Phần nhượng có thể là toàn bộ hay một phần các rủi ro, các đơn bảo hiểm xác định , hay những phần của một dịch vụ xác định, tất cả theo như hợp đồng tái bảo hiểm hành động chuyển nhượng mà nhờ đó đem lại sự bảo vệ tái bảo hiểm.

Claims Adjuster – người giám định bồi thường
Là người thay mặt cho công ty bảo hiểm tham gia đàm phán việc giải quyết bồi thường.

Claims cooperation clause
Đây là một điều khoản trong hợp đồng tái bảo hiểm cố định quy định việc thông báo sớm các khiếu nại có thể xảy ra và hợp tác trong trường hợp khiếu nại có thể ảnh hưởng đến nhà tái bảo hiểm. Điều khoản cũng quy định người bảo hiểm không được thừa nhận trách nhiệm đối với một khiếu nại mà chưa được sự đồng ý của nhà tái bảo hiểm.

Claims ratio – tỷ lệ bồi thường
Tỷ lệ phần trăm giữa số tiền phải bồi thường và phí bảo hiểm thu được trong một thời kỳ nhất định.

Claims reserve – quỹ dự phòng bồi thường
Là khoản dự trữ tài chính mà một công ty bảo hiểm, hoặc tái bảo hiểm lập nên để dự phòng cho những tổn thất đã thông báo nhưng chưa thanh toán và những tổn thất có thể đã phát sinh mà chưa được thông báo.

Clause – khoản
Là một phần của một hợp đồng hoặc các văn bản pháp lý khác, chẳng hạn di chúc hoặc một dự luật của Nghị viện.

Clean cut basis
Một phương pháp hạch toán trong tái bảo hiểm theo hợp đồng cố định theo đó quyền nhận phí tái bảo hiểm hoặc nghĩa vụ bồi thường khiếu nại của nhà tái bảo hiểm được coi là chấm dứt ngay khi hợp đồng bị hủy bỏ.

Coinsurance – đồng bảo hiểm
Là một phương pháp nhận bảo hiểm cho những rủi ro lớn, trong đó hai hoặc nhiều công ty bảo hiểm cùng nhận bảo hiểm cho một rủi ro theo hình thức bảo hiểm trực tiếp và mỗi công ty nhận một tỷ lệ theo như đã thỏa thuận. Trong thực tế, các phần đồng bảo hiểm này thường được ghi trong cùng một văn bản gọi là “ hợp đồng bảo hiểm tập thể”, tuy nhiên những phần đó tồn tại riêng rẽ và mỗi công ty bảo hiểm chịu trách nhiệm trực tiếp đối với phần đã nhận.

Commutation
Kết thúc việc giải quyết một tổn thất còn tồn đọng bằng việc bồi thường một số tiền theo thỏa thuận.

Continuos Contract – hợp đồng liên tục
Là một hợp đồng được ký kết cho một thời gian không giới hạn, nhưng có thể được hủy bỏ sau khi đã thông báo trước ba, bốn, hoặc sáu tháng. Trong hầu hết các trường hợp, việc hủy bỏ có hiệu lực vào đúng ngày ký kết hợp đồng.

Cut-off
Ngày chấm dứt trách nhiệm của nhà tái bảo hiểm theo hợp đồng tái bảo hiểm.

Cut-through clause
Một điều khoản trong hợp đồng tái bảo hiểm quy định rằng trong trường hợp công ty nhượng tái bảo hiểm mất khả năng thanh toán, nhà tái bảo hiểm sẽ có nghĩa vụ đối với phần tổn thất thuộc trách nhiệm của mình trước người được bảo hiểm, chứ không có nghĩa vụ đối với các thanh lý viên của công ty bảo hiểm gốc đã phá sản.

Xem thêm trong: Thuật ngữ bảo hiểm