2:16 chiều - Thứ Hai Tháng Mười Một 21, 6157

Chế độ ốm đau

Chế độ ốm đau

Chế độ ốm đau

Cơ sở pháp lý: Luật BHXH, Nghị định 152/2006/NĐ-CP, Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH, Quyết định 777/QĐ-BHXH ngày 17/5/2010 của BHXH Việt Nam.

*Điều kiện hưởng:
Người lao động tham gia BHXH bắt buộc được nghỉ hưởng chế độ ốm đau khi:
– Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế trừ trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng ma tuý, chất gây nghiện khác.
– Có con dưới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận của cơ sở y tế.

* Thời gian và mức hưởng:
– Đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; bốn mươi ngày nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên.
– Đối với trường hợp làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ LĐTB&XH và Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
– Thời gian nghỉ trông con ốm đau tối đa 20 ngày/năm đối với con dưới 3 tuổi; 15 ngày/năm đối với con từ đủ 3 đến dưới 7 tuổi. Trong trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH, nếu một người đã hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được nghỉ hưởng chế độ.
– Đối với người lao động mắc các bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được nghỉ hưởng chế độ ốm đau không quá 180 ngày/năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hàng tuần.
Các trường hợp nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau nói trên, mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
Người lao động bị mắc các bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày, nếu đã nghỉ hết thời hạn 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức hưởng như sau:
– Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên.
– Bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
– Bằng 45% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.
Mức hưởng chế độ ốm đau nếu thấp hơn mức lương tối thiểu chung thì được tính bằng mức lương tối thiểu chung.
Riêng đối với người lao động là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân khi nghỉ hưởng chế độ ốm đau thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

* Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ ốm đau:
– Sổ BHXH.
– Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập (mẫu số C66a-HD).

Đối với từng trường hợp cụ thể cần có thêm các loại giấy tờ sau:
+ Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) đối với người lao động điều trị nội trú hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH đối với người điều trị ngoại trú do cơ sở y tế điều trị cấp (mẫu số C65-HD).
+ Trường hợp người lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày: Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh.Đối với trường hợp có thời gian không điều trị nội trú là Phiếu hội chẩn (bản sao) hoặc Biên bản hội chẩn (bản sao) của bệnh viện thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và thời gian phải nghỉ việc để điều trị (trường hợp Phiếu hội chẩn hoặc Biên bản hội chẩn không thể hiện thời gian nghỉ việc để điều trị thì có thêm xác nhận của cơ sở y tế đang điều trị cho người lao động về thời gian nghỉ việc để điều trị).
+ Trường hợp nghỉ chăm sóc con ốm: Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc Sổ y bạ của con (bản chính hoặc bản sao). Trường hợp người lao động có từ hai con trở lên cùng ốm đau mà trong đó có thời gian các con ốm đau không trùng nhau thì gồm Giấy ra viện hoặc Sổ y bạ của các con bị ốm.
+ Trường hợp người lao động nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau sau khi người trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian theo quy định: Giấy xác nhận về nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau (mẫu số 5B-HSB) của người sử dụng lao động nơi người lao động nghỉ việc trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian theo quy định.
+ Người lao động khám, chữa bệnh ở nước ngoài: Bản dịch tiếng Việt (được công chứng) giấy khám, chữa bệnh do cơ sở y tế nước ngoài cấp; Giấy xác nhận của một cơ sở y tế trong nước về trường hợp bệnh tật và quá trình điều trị hoặc xác nhận của một cơ sở y tế tuyến tỉnh hoặc tuyến Trung ương về tình trạng bệnh tật và hướng điều trị đối với trường hợp ra nước ngoài khám, chữa bệnh; Đối với trường hợp được cử đi học tập, làm việc, công tác ở nước ngoài mà bị ốm phải nghỉ việc khám, chữa bệnh tại nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt (được công chứng) giấy khám, chữa bệnh do cơ sở y tế nước ngoài cấp và Quyết định (bản chính hoặc bản sao) của cấp có thẩm quyền cử đi công tác, làm việc,  học tập ở nước ngoài.

BBT Tạp chí BHXH

Xem thêm trong: Bảo hiểm xã hội